phù vân
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Đám mây nổi, mây trôi: Chỉ những đám mây nhẹ, lơ lửng trên trời và dễ dàng tan biến.
- Vật phù du, điều thoáng qua (nghĩa bóng): Dùng để ví von những thứ tồn tại ngắn ngủi, không bền vững, dễ dàng mất đi như đám mây trôi.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trên bầu trời xanh, vài áng phù vân lững lờ trôi. (Trên bầu trời xanh, vài đám mây trôi lững lờ.)
- Công danh, lợi lộc ở đời nhiều khi chỉ là phù vân. (Công danh, lợi lộc ở đời nhiều khi chỉ là thứ phù du, thoáng qua.)
- Anh ta đã nhận ra những thú vui ấy thực chất chỉ là phù vân. (Anh ta đã nhận ra những thú vui ấy thực chất chỉ là thứ chóng tàn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Của phù vân": Của cải, vật chất không bền vững, dễ mất.
- Đừng quá mê muội vào những của phù vân mà quên đi giá trị tinh thần. (Đừng quá mê muội vào những của cải phù du mà quên đi giá trị tinh thần.)
"Kiếp phù vân": Kiếp sống con người ngắn ngủi, tạm bợ.
- Thơ ca trung đại thường nói về kiếp phù vân của con người trước vũ trụ. (Thơ ca trung đại thường nói về kiếp sống ngắn ngủi của con người trước vũ trụ.)
Biến thể và từ gần giống
Phù du (danh từ): Chỉ sinh vật sống rất ngắn ngày; nghĩa bóng chỉ điều gì đó tồn tại trong thời gian rất ngắn.
- Hạnh phúc mong manh như kiếp phù du. (Hạnh phúc mong manh như kiếp sống ngắn ngủi.)
Phù phiếm (tính từ): Viển vông, không có giá trị thực tế, không đáng kể.
- Những chuyện phù phiếm không đáng để anh bận tâm. (Những chuyện viển vông không đáng để anh bận tâm.)
Từ đồng nghĩa
- Thoáng qua: Diễn ra và kết thúc rất nhanh.
- Chóng tàn: Mau chóng kết thúc, không bền lâu.
- Phù du: (Như đã giải thích ở trên).
Từ trái nghĩa
- Vĩnh cửu: Tồn tại mãi mãi, không bao giờ thay đổi.
- Trường tồn: Tồn tại lâu dài, bền vững.
- Bất biến: Không thay đổi.
Thành ngữ liên quan
- "Phù vân bào ảnh" (Mây nổi bọt bóng): Thành ngữ Hán Việt, ý chỉ mọi sự trên đời đều hư ảo, không thực, dễ tan vỡ.
- Cuộc đời lắm lúc như phù vân bào ảnh, khó mà nắm bắt. (Cuộc đời lắm lúc như mây nổi bọt bóng, khó mà nắm bắt.)
- Đám mây nổi và dễ tan. Ngb. X. Của phù vân.